NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
Điều 1: Đi học đầy đủ, đúng giờ. Thực hiện đúng nhiệm vụ của người học sinh trong “Điều lệ trường Trung học”.
Điều 2: Chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định chung của nhà trường.
Điều 3: Tích cực tham gia mọi hoạt động do nhà trường, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tổ chức.
Điều 4: Bảo quản, giữ gìn tài sản chung của nhà trường.
Điều 5: Để xe đúng nơi quy định, không mang các loại xe không được phép sử dụng vào khu vực trường; chấp hành nghiêm chỉnh “Luật giao thông đường bộ.”
Điều 6: Thực hiện nếp sống văn minh; giữ gìn vệ sinh, trật tự nơi công cộng; giữ gìn khuôn viên nhà trường xanh, sạch, đẹp.
Điều 7: Nghiêm cấm sử dụng chất kích thích (thuốc lá, rượu bia, ma tuý…),không tham gia trò chơi không lành mạnh, gây gổ, đánh nhau trong và ngoài trường, cũng như chia sẻ, đăng tải thông tin sai lệch, kích động bạo lực trên không gian mạng.
Điều 8: Nghiêm túc tuân thủ quy định về mặc đồng phục khi đến trường; đeo bảng tên, lô gô đầy đủ; Đoàn viên phải đeo huy hiệu đoàn.
Điều 9: Tuyệt đối không ra khỏi khu vực trường trong giờ nghỉ giải lao.
Điều 10: Nghiêm túc trong các kỳ thi, kỳ kiểm tra và các giờ kiểm tra bài.
Điều 11: Được phép sử dụng điện thoại trong giờ học nhưng phải được sự đồng ý của giáo viên đang giảng dạy tại lớp.
MỘT SỐ ĐIỂM QUAN TRỌNG CẦN LƯU Ý:
1/Ở điều 1: Học sinh vắng học quá 45 ngày/năm học (kể cả vắng có lý do) sẽ phải ở lại lớp.
2/ Ở điều 4: Nếu làm hư hỏng hoặc mất mát tài sản, học sinh phải đền bù gấp 02 lần giá trị tài sản tại thời điểm đền bù.
3/ Ở điều 5: Nếu học sinh vi phạm những quy định của pháp luật về Trật tự ATGT thì xem xét xếp loại cho học sinh trong học kỳ hoặc cả năm.
4/ Ở điều 8: Về việc mặc đồng phục của học sinh:
+ Học sinh nam: Mặc quần dài xanh (đen), áo sơ mi trắng, áo bỏ trong quần, đầu tóc gọn gàng.
+ Học sinh nữ: Mặc quần và áo dài trắng trong các ngày lễ và thứ Hai, Tư, Sáu hàng tuần; các ngày còn lại mặc quần dài, xanh (đen), áo sơ mi trắng, áo bỏ trong quần. (quần Âu phải may lưng cao (trên rốn) ).
+ Mặc đồng phục áo Đoàn vào thứ 7 hàng tuần.
+ Phải mặc đồng phục thể dục theo qui định trong giờ học thể dục và quốc phòng.
+ Học sinh mặc áo khoác đồng phục của trường vào sáng thứ 2 hằng tuần (trừ những ngày lạnh được mặc áo ấm)
+ Học sinh không được mang dép quay xéo đến trường.
* Nghiêm cấm học sinh nhuộm tóc, trang điểm, mặc các loại quần Jean, áo Jean, áo không cổ, áo sơ mi trắng không được in, thêu hoa,…, không được mặc các loại áo khoác bên ngoài khác áo khoác đồng phục của trường (trừ những ngày lạnh được mặc áo ấm) khi vào khu vực trường.
5/ Ở điều 10: Học sinh có hành vi quay cóp, sử dụng tài liệu trong kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ, tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ xem xét xếp loại về mặt rèn luyện trong học kỳ hoặc trong cả năm học; đồng thời sẽ bị trừ điểm với các mức 25%, 50% hoặc 100% số điểm đạt được của bài kiểm tra (Theo đề nghị của giáo viên coi kiểm tra).
* Học sinh vi phạm Nội qui, ngoài việc bị xử lý theo quy định hiện hành còn phải tham gia các hoạt động khác (lao động, đọc sách,…) để rèn luyện phẩm chất tại trường. Thời gian tham gia các hoạt động tuỳ theo mức độ vi phạm.
QUY ĐỊNH CHẤM ĐIỂM THI ĐUA
Áp dụng từ năm học: 2026-2027
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung học phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ tình hình thực tế của đơn vị;
Trường THPT Sơn Hà ban hành Quy định về việc chấm điểm thi đua của các lớp trong năm học 2026-2027 cụ thể, như sau:
I. THANG ĐIỂM TRỪ
Mục | TT | Nội dung vi phạm bị trừ điểm | Điểm trừ |
Sĩ số | 1 | Lớp có học sinh vắng học không phép. | 1đ/lượt HS |
2 | Lớp có học sinh bỏ tiết (GVBM ghi trực tiếp vào sổ đầu bài hoặc BGH/ Đoàn trường kiểm tra đột xuất). | 5đ/lượt HS | |
3 | Lớp có học sinh đi học trễ (GVBM ghi trực tiếp vào sổ đầu bài hoặc BGH/ Đoàn trường phát hiện). | 1đ/lượt HS | |
Học tập | 4 | Lớp có tiết học xếp loại B. | 4đ/tiết |
5 | Lớp có tiết học xếp loại C. | 6đ/tiết | |
6 | Lớp có tiết học xếp loại D. | 8đ/tiết | |
7 | Lớp có học sinh sử dụng ĐTDĐ, Tablet, thiết bị nghe nhạc trong giờ học nếu không có sự cho phép của giáo viên (giáo viên ghi trực tiếp vào sổ đầu bài). | 5đ/lượt HS | |
Nề nếp, tác phong
| 8 | Lớp có học sinh không đúng tác phong (đồng phục không đúng quy định, mang dép quai xéo, không đeo logo, không đeo bảng tên, nhuộm tóc, cắt tóc kiểu). Lưu ý: Học sinh mặc áo khoát đồng phục của trường vào sáng thứ 2 hằng tuần (trừ những ngày lạnh được mặc áo ấm) | 2đ/lỗi HS |
9 | Lớp có học sinh tự ý viết, vẽ lên tường, bàn ghế, lan can… | 2đ/lượt HS | |
10 | Lớp có học sinh nói tục, chửi thề, có thái độ không tốt với bạn bè, thành viên đội cờ đỏ,…. | 2đ/lượt HS | |
11 | Lớp có học sinh có lời nói, thái độ, hành vi xúc phạm, vô lễ với CB-GV-NV trong và ngoài nhà trường. (Trường hợp lỗi vi phạm này là nguyên nhân xếp loại giờ học thì bị trừ điểm theo lỗi có mức điểm trừ cao nhất). | 5đ/lượt HS | |
12 | Lớp có học sinh trực tiếp tham gia gây gổ, đánh nhau trong và ngoài nhà trường. | 10đ/lượt HS | |
13 | Lớp có học sinh vi phạm luật an toàn giao thông khi bị lực lượng chức năng phát hiện, xử lý (Công an, BGH, Đoàn). | 5đ/lượt HS | |
14 | Lớp có học sinh sử dụng thuốc lá hoặc thuốc lá mới trong khu vực trường. | 5đ/lượt HS | |
15 | Lớp có học sinh sử dụng, lưu trữ, truyền bá các loại văn hoá phẩm không lành mạnh, các tin bài phản động, vi phạm quy tắc ứng xử trên không gian mạng bị lực lượng chức năng phát hiện (Công an, BGH, Đoàn) | 2đ/lượt HS | |
16 | Lớp có học sinh ra ngoài khu vực trường khi chưa được phép trong các giờ học và giải lao. | 1đ/lượt HS | |
17 | Lớp tập trung sinh hoạt dưới cờ chậm (7h00 lớp chưa ngay hàng thẳng lối). | 2đ/lớp | |
18 | Lớp báo cáo sai sĩ số học sinh dự giờ sinh hoạt chào cờ. | 5đ/lớp | |
19 | Lớp có học sinh bị nhắc nhở trong giờ sinh hoạt dưới cờ. | 2đ/lượt HS | |
20 | Lớp không để sổ đầu bài vào đúng vị trí quy định sau giờ học. | 2đ/lớp | |
Nhà xe | 21 | Lớp xếp xe không thẳng hàng (căn theo bánh xe trước). | 2đ/ lượt HS |
22 | Khu vực để xe của lớp bẩn (kiểm tra trong tiết 1). | 2đ/lớp | |
23 | Lớp có học sinh để xe không đúng nơi quy định (kể cả xe học sinh bán trú). | 2đ/lượt HS | |
Vệ sinh | 24 | Lớp bẩn, để vương vãi rác ra ngoài giỏ rác, không đổ rác, đổ rác không đúng nơi quy định,… | 2đ/lớp |
25 | Lớp không hoàn thành nhiệm vụ trực hành lang, cầu thang theo phân công (kiểm tra trong tiết 1). | 2đ/lớp | |
Nhập liệu | 26 | Lớp nhập sai thông tin mục sĩ số và học tập (Cuối tuần sau giờ sinh hoạt lớp, các lớp tự nhập số lỗi ở các mục sĩ số và học tập vào bảng tổng hợp điểm thi đua dựa trên sổ đầu bài của lớp). Không nhập liệu: 0đ thi đua của tuần đó | Bị trừ gấp đôi số điểm/nội dung vi phạm |
II. THANG ĐIỂM CỘNG
TT | Nội dung được cộng điểm | Điểm cộng |
1 | Tất cả các giờ học trong tuần của lớp được xếp loại A | 5đ/lớp |
2 | Lớp có HS kịp thời báo cho BGH hoặc Đoàn trường những hiện tượng xấu xảy ra trong hoặc ngoài nhà trường như đánh nhau, vi phạm ATGT, hút thuốc, vô lễ với thầy cô, người lớn tuổi,… (người báo cáo sẽ được bảo mật thông tin cá nhân và chỉ tính cho các trường hợp báo trước thời điểm BGH đã làm rõ vụ việc). | 5đ/lớp |
III. CÁCH TÍNH ĐIỂM VÀ XẾP LOẠI THI ĐUA MỖI TUẦN
1. Cách tính điểm thi đua
- Đầu mỗi tuần, mỗi lớp có số điểm thi đua là: A=100.
- Cuối mỗi tuần, điểm thi đua của lớp sẽ là: X = (A - Điểm trừ + Điểm cộng)
- Điểm thi đua tháng của lớp sẽ bằng tổng vị thứ các tuần trong tháng.
- Điểm thi đua học kỳ của lớp sẽ bằng tổng vị thứ các tuần trong mỗi học kỳ.
- Điểm thi đua năm học sẽ bằng tổng vị thứ các tuần trong năm học.
2. Xếp loại thi đua
Căn cứ vào điểm thi đua tuần (tháng, học kỳ, năm học) các lớp đạt được để xếp vị thứ: Nhất, Nhì, Ba, …của tuần (tháng, học kỳ, năm học) theo thứ tự điểm thi đua từ nhỏ đến lớn (Lớp có điểm thi đua nhỏ nhất xếp vị thứ Nhất,…).
Trên đây là Quy định chấm điểm thi đua năm học 2026-2027, đề nghị các thành phần có liên quan nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, bất hợp lí sẽ xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn./.
NỘI QUY KHU BÁN TRÚ HỌC SINH NĂM HỌC 2026-2027
Điều 1. Đoàn kết, tôn trọng thầy, cô giáo, bạn bè.
Điều 2. Thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh cá nhân, phòng ở ngăn nắp, gọn gàng.
Điều 3. Bảo quản, giữ gìn tài sản cá nhân, tài sản phòng ở và tài sản chung của nhà trường.
Điều 4. Giữ trật tự trong khu bán trú, đi nhẹ, nói khẽ vào giờ nghỉ trưa và buổi tối.
Điều 5. Tuyệt đối không sử dụng: rượu, bia, thuốc lá và các chất khích thích.
Điều 6. Không tàng trữ các chất gây cháy, nổ, gây nghiện.
Điều 7. Không đem xe máy vào khu bán trú, không leo, trèo tường rào.
Điều 8. Không tiếp khách và cho người thân, bạn bè...nghỉ lại qua đêm trong phòng của khu bán trú.
Điều 9. Sử dụng điện, nước tiết kiệm (Khi hư hỏng báo cho ban quản lí bán trú. Không tự ý sửa chữa hệ thống điện, nước). Nếu làm hư hỏng các tài sản trong phòng (như điện, quạt, giường, vạc gường, cửa sổ, cửa chính, ….) thì phải bồi thường gấp 02 lần tại thời điểm làm hư hỏng.
Điều 10. Khi ốm, đau phải báo cáo kịp thời với thầy, cô phụ trách bán trú.
Điều 11. Thực hiện nghiêm túc sự phân công của thầy, cô phụ trách bán trú.
Điều 12. Tham gia đầy đủ các buổi họp khu bán trú.
Điều 13. Thực hiện nghiêm túc giờ tự học buổi tối: từ 19h30 đến 22h30. Sau 22h30 yêu cầu tắt điện (học sinh muốn học thêm giờ phải có đèn cá nhân).
Điều 14. Phát hiện người ở ngoài vào khu bán trú gây rối phải báo cáo kịp thời cho ban quản lí bán trú.
Điều 15. Không tụ tập đông người trong phòng hoặc trong khu bán trú (Không lôi kéo người ngoài vào khu bán trú).
Điều 16: Trong thời gian diễn ra các hoạt động dạy học tuyệt đối không được trốn học ở trong phòng khu bán trú.
CHÚ Ý:
1) Đối với phụ huynh
+ Muốn vào thăm học sinh phải liên hệ với ban quản lí bán trú.
+ Không được ở qua đêm trong khu bán trú.
2) Ngoài những quy định trên, những phát sinh khác học sinh phải báo cho ban quản lí bán trú để xử lí (Nếu tự ý làm không xin phép phải chịu xử lí kỉ luật của Nhà trường).
3) Nếu học sinh vi phạm qui định trên, nhà trường sẽ xử lí tuỳ theo mức độ vi phạm (mức độ nặng sẽ không được tiếp tục ở bán trú) .